Máy đo 3D CMM

Sự khác nhau giữa hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị đo lường

Hiệu chuẩn dựa trên ISO10012-1 “Yêu cầu đảm bảo chất lượng đo lường và thiết bị thử nghiệm” là “một nhóm các thao tác để xác định mối tương quan giữa các dụng cụ đo hay các giá trị hiển thị của hệ thống đo hoặc giá trị đo của các mẫu chuẩn trong cùng một điều kiện”

 Lưu ý:

  1. Kết quả hiệu chuẩn có thể được sử dụng để đánh giá sai số của dụng cụ đo, hệ thống đo, máy đo hoặc cung cấp giá trị cho thước đo.
  2. Hiệu chuẩn cũng sử dụng để xác định các tính năng đo lường khác.
  3. Kết quả hiệu chuẩn có thể được lưu lại trong các tài liệu, và cũng được gọi như là chứng chỉ hiệu chuẩn hoặc báo cáo hiệu chuẩn.
  4. Đôi khi, kết quả hiệu chuẩn được hiển thị dưới dạng giá trị hiệu chỉnh, hệ số hiệu chuẩn hoặc đường cong hiệu chuẩn.

Việc kiểm định dựa trên ISO / IEC Guide 25-1990 “Yêu cầu chung đối với việc hiệu chuẩn và kiểm tra năng lực kỹ thuật của phòng thí nghiệm” là “cung cấp bằng chứng bằng cách hiệu chuẩn và kiểm tra để xác nhận xem nó có tuân thủ các yêu cầu hay không” (ISO 8402 / DADI – 3.37, ghi chú được thêm theo mục đích của sách hướng dẫn)
Lưu ý:

  1. Để thực hiện việc quản lý dụng cụ đo, mục đích của việc kiểm định là xác minh độ lệch giữa giá trị hiển thị của dụng cụ đo và giá trị đã biết tương ứng để đảm bảo nó luôn nhỏ hơn giá trị lớn nhất. Sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy tắc liên quan đến quản lý dụng cụ đo.
  2. Quyết định tương ứng sẽ được đưa ra dựa trên kết quả của việc kiểm định, bao gồm việc tiếp tục sử dụng, sửa chữa hoặc loại bỏ,... Trong bất kỳ trường hợp nào, việc kiểm định phải được ghi lại trên các tấm thông tin, tem, nhãn sau khi hoàn thành.
    Tổ chức đo lường Quốc tế định nghĩa “kiểm định” là “tìm ra và xác nhận các dụng cụ đo đã tuân thủ các yêu cầu pháp lý bao gồm kiểm tra, đánh dấu hoặc phát hành báo cáo kiểm định”

Như các định nghĩa đã được nêu ở trên, bạn có thể thấy sự khác biệt cơ bản giữa hiệu chuẩn và kiểm định. Do đó, cả hai không thể trộn lẫn hoặc thay thế cho nhau.

Sự khác biệt chính giữa kiểm định và hiệu chuẩn như sau:

     1. Mục đích khác nhau

  • Hiệu chuẩn là dùng để đánh giá các sai số hiển thị của dụng cụ đo so với tiêu chuẩn đo là chắc chắn đúng, là một nhóm thao tác truy tìm ngược lại từ dưới lên trên. Cần có các yêu cầu cụ thể được thực hiện theo quy định về hiệu chuẩn của các tổ chức đối với việc đánh giá các lỗi chỉ định. Việc hiệu chuẩn phải được thực hiện theo chu kỳ hiệu chuẩn, được ghi lại một cách chính xác và kèm theo dấu hiệu đánh đấu hiệu chuẩn. Bên cạnh việc đánh giá sai số hiển thị của dụng cụ đo và xác định các tính năng đo liên quan, kết quả hiệu chuẩn còn có thể được biểu thị dưới dạng giá trị hiệu chỉnh hoặc hệ số hiệu chuẩn để hướng dẫn thực hiện phép đo. Ví dụ một số nhà sản xuất sử dụng cây thước cặp có sai số vượt quá 0.2mm so với tiêu chuẩn. Dữ liệu này được sử dụng làm giá trị hiệu chỉnh, được biểu thị trên dấu hiệu chuẩn và được ghi lại với giá trị hiệu chỉnh lớn hơn 0.2mm so với thiết bị chuẩn. Trong quá trình đo thực tế bằng thước cặp, giá trị hiệu chỉnh 0.2mm phải được trừ đi để lấy giá trị thực của mẫu. Miễn là phải hiểu rõ các lỗi hiển thị thì được coi là đã hoàn thành hiệu chuẩn.
  • Kiểm định là tiến hành đánh giá toàn diện các dụng cụ đo. Đánh giá toàn diện là xem xét hạng mục thống nhất giá trị, là một quá trình thống nhất giá trị từ dưới lên trên. Kiểm định để đánh giá xem dụng cụ đo có tuân thủ các yêu cầu hay không, tức là phạm vi sai số được chỉ ra bởi các quy định xác minh của dụng cụ đo. Kiểm định là xác nhận xem phạm vi sai số của dụng cụ đo có nằm trong phạm vi sai số đã được chỉ định hay không.

     2. Mục tiêu khác nhau

  • Mục tiêu của hiệu chuẩn là các thiết bị đo nằm ngoài kiểm định bắt buộc, chủ yếu liên quan đến các thiết bị đo được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và cung cấp dịch vụ bao gồm kiểm tra hàng hóa đầu vào, kiểm tra quá trình và các công cụ đo được sử dụng bởi các tổ chức kiểm tra sản phẩm cuối cùng.
  • Mục tiêu của kiểm định là các công cụ đo được quy định theo Luật đo lường được xác minh một các chặt chẽ. Điều 9 của Luật đo lường Trung Quốc quy định rằng đơn vị quản lý đo lường của Chính phủ phải tiến hành xác minh bắt buộc với các dụng cụ đo tiêu chuẩn. Các công cụ đo lường tiêu chuẩn được sử dụng cho các đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức cộng đồng; công cụ đo lường đang hoạt động được sử dụng cho kinh doanh, bảo vệ an toàn, vệ sinh y tế và giám sát môi trường,… được liệt kê trong danh mục kiểm định bắt buộc. Những dụng cụ chưa được kiểm định bắt buộc hoặc đã kiểm định nhưng không đạt tiêu chuẩn sẽ không được đem vào sử dụng. Do vậy, mục tiêu của kiểm định chủ yếu gồm 3 loại dụng cụ đo được liệt kê dưới đây:
    a, Chuẩn đo lường bao gồm chuẩn đo lường quốc tế và chuẩn đo lường quốc gia được định nghĩa trong ISO 10012-1 “Yêu cầu đảm bảo chất lượng cho thiết bị đo lường và thử nghiệm”. Tiêu chuẩn đo lường quốc tế: Tiêu chuẩn đo lường được công nhận bởi cộng đồng quốc tế và được sử dụng làm cơ sở đánh giá cho các tiêu chuẩn đo liên quan trong cộng đồng quốc tế. Tiêu chuẩn đo lường quốc gia: tiêu chuẩn đo lường quốc gia được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia và được sử dụng làm cơ sở đánh giá cho các tiêu chuẩn đo lường có liên quan.
    b, Tiêu chuẩn đo được định rõ trong tiêu chuẩn ISO 10012-1 là hệ thống dụng cụ đo chuẩn hoặc hệ thống mẫu chuẩn được sử dụng để xác định, phát hiện sự thay đổi, hay sai số của một đơn vị đo hay một mẫu được đo, khi nó được đo trên các dụng cụ khác
    c, Luật đo lường Trung Quốc và Nội quy kiểm định bắt buộc dụng cụ đo lường của Trung Quốc đều nêu rõ rằng những dụng cụ sử dụng cho thương mại, bảo vệ an toàn, vệ sinh y tế và giám sát môi trường cần phải kiểm định bắt buộc. Trong danh mục, có 59 dụng cụ đo được liệt kê trong danh sách kiểm định bắt buộc. Lưu ý rằng Điều 2 của danh mục nhấn mạnh rằng các dụng cụ trong danh mục được sử dụng cho giải quyết thương mại, bảo vệ an toàn, vệ sinh y tế và giám sát môi trường phải được kiểm định bắt buộc. Có nghĩa là chỉ những dụng cụ đo nằm trong số 59 dụng cụ được sử dụng cho 4 hạng mục trên là thuộc phạm vi kiểm định bắt buộc. Do vậy, những dụng cụ nằm trong 59 dụng cụ này mà không sử dụng cho 4 hạng mục trên thì sẽ không nằm trong phạm vi kiểm định bắt buộc. Các dụng cụ đo ngoài 4 hạng mục trên sẽ không thuộc phạm vi kiểm định bắt buộc.

     3. Đặc tính khác nhau

  • Hiệu chuẩn không bắt buộc mà là một sự quản lý do các tổ chức thực hiện một cách tự nguyện. Đây là một hoạt động kỹ thuật để đánh giá sai số hiển thị của dụng cụ đo dựa trên nhu cầu của tổ chức. Tổ chức có thể đưa ra các quy định hiệu chuẩn nội bộ hoặc các phương pháp hiệu chuẩn dựa trên nhu cầu thực tế của tổ chức cũng như chu kỳ hiệu chuẩn, dấu hiệu và hồ sơ hiệu chuẩn.
  • Kiểm định là sự chỉ đạo bắt buộc dưới sự quản lý của pháp luật. Do vậy, các quy định kiểm định và thời hạn kiểm định phải được thực hiện theo yêu cầu của pháp luật.

    4. Dựa trên cơ sở khác nhau

  • Việc hiệu chuẩn được thực hiện theo quy định của tổ chức đưa ra hoặc tham khảo các yêu cầu của quy định kiểm định. Quy định hiệu chuẩn sẽ nêu rõ các quy trình, phương pháp, chu kỳ hiệu chuẩn, hồ sơ và nhãn hiệu chuẩn. Do vậy, quy định hiệu chuẩn là tài liệu hướng dẫn nội bộ mà tổ chức sẽ đưa ra và thực hiện theo.
  • Cơ sở chính của kiểm định là quy định kiểm định đo lường, đó là văn bản kỹ thuật pháp lý phải tuân thủ nghiêm ngặt trong kiểm định thiết bị đo lường. Nó nêu rõ chu kỳ kiểm định, đặc tính phép đo, các mục kiểm định, điều kiện kiểm định, phương pháp kiểm định và kết quả kiểm định cho các dụng cụ đo. Quy định kiểm định đo lường bao gồm các quy định kiểm định đo lường cấp quốc gia, cấp bộ và quy định kiểm định đo lường khu vực địa phương. Các quy định này là các văn bản pháp lý về đo lường chỉ được xây dựng bởi các bộ phận đo lường có thẩm quyền hợp pháp.

    5. Phương pháp thực hiện khác nhau

  • Hiệu chuẩn có thể bao gồm tự hiệu chuẩn, hiệu chuẩn bên ngoài và cả hai. Trong điều kiện thích hợp, tổ chức có thể tự thực hiện hiệu chuẩn các dụng cụ đo để tiết kiệm một khoản chi phí lớn. Trong quá trình tự hiệu chuẩn, tổ chức có thể tập trung vào các điều kiện cần thiết và không được nới lỏng việc kiểm soát dụng cụ đo. Ví dụ, Công ty cần phải chuẩn bị các quy định và quy trình hiệu chuẩn, chỉ định thời hạn hiệu chuẩn, tạo môi trường hiệu chuẩn cần thiết, đội ngũ chuyên nghiệp và có các dụng cụ tiêu chuẩn cao hơn ít nhất một bậc để giảm thiểu sai số khi hiệu chuẩn. Trong hầu hết các trường hợp, sai số của dụng cụ chuẩn thường không được quá 1/3 – 1/10 của sai số thiết bị đã được xác nhận. Ngoài ra, hồ sơ và nhãn của hiệu chuẩn phải được quy định chi tiết. Cách này có thể đảm bảo độ chính xác của các giá trị hiệu chuẩn.
  • Việc kiểm định phải được thực hiện bởi bộ phận đo lường đủ năng lực hoặc đơn vị được ủy quyền hợp pháp. Chúng tôi biết hầu hết các tổ chức sản xuất và dịch vụ không đủ điều kiện để thực hiện kiểm định và chỉ một số tổ chức quy mô lớn hoặc bộ phận kiểm định đo lường chuyên nghiệp mới có quyền thực hiện việc này.

    6. Chu kỳ thực hiện khác nhau

  • Chu kỳ hiệu chuẩn được xác định bởi tổ chức dựa theo nhu cầu sử dụng dụng cụ đo lường. Ngoài ra, việc hiệu chuẩn có thể được thực hiện thường xuyên hoặc bất thường hoặc thực hiện trước khi sử dụng. Các giai đoạn hiệu chuẩn phải được thực hiện để giảm thiểu các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sử dụng. Trong khi đó, chu kỳ hiệu chuẩn có thể được thực hiện dựa trên tần suất sử dụng và mức độ rủi ro.
  • Chu kỳ kiểm định phải được thực hiện theo quy định kiểm định và tổ chức không được tự thực hiện. Chu kỳ kiểm định là mục bắt buộc.

    7. Nội dung khác nhau

  • Hiệu chuẩn chỉ đánh giá sai số hiển thị của dụng cụ đo lường để đảm bảo hiệu chỉnh các giá trị.

  • Kiểm định là đánh giá toàn diện các dụng cụ đo với các hạng mục liên quan khác nằm ngoài nội dung yêu cầu của hiệu chuẩn. Ví dụ, kiểm định cho một vài dụng cụ đo cần bao gồm các điều kiện kỹ thuật, điều kiện kiểm định, hạng mục, phương pháp, chu kỳ và kết quả kiểm định.

    Hiệu chuẩn có thể được thực hiện bởi tổ chức. Kiểm định có thể thay thế cho hiệu chuẩn trong một số trường hợp, tuy nhiên hiệu chuẩn không thể thay thế cho kiểm định.

    8. Kết quả khác nhau.

  • Kết quả của hiệu chuẩn là đánh giá sai số hiển thị của dụng cụ đo và đảm bảo hiệu chuẩn các giá trị đo mà không đưa ra quyết định đủ tiêu chuẩn hay không đủ tiêu chuẩn. Việc hiệu chuẩn có thể phát hành chứng chỉ hiệu chuẩn hay báo cáo hiệu chuẩn nội bộ.
  • Việc kiểm định là đánh giá các dụng cụ đo có đủ tiêu chuẩn hay không dựa trên phạm vi giá trị trong quy định kiểm định. Nếu sai số hiển thị vượt quá sai số cho phép của quy định kiểm định thì thiết bị đó không đạt tiêu chuẩn và không được phép đưa vào sử dụng. Việc kiểm định sẽ cung cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định.

    9. Giá trị pháp lý khác nhau

  • Kết luận hiệu chuẩn không có giá trị pháp lý. Chứng nhận hiểu chuẩn chỉ thể hiện sai số hiển thị, đó là một loại tài liệu kỹ thuật.
  • Kết luận của kiểm định có giá trị pháp lý và có thể được sử dụng làm cơ sở pháp lý cho các dụng cụ, thiết bị đo. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định là một tài liệu kỹ thuật ràng buộc về mặt pháp lý.